Thạc sĩ Kế toán

Ban hành kèm theo Quyết định số 1283/QĐ-BGDĐT ngày 21/04/2016

Một số thông tin về chuyên ngành đào tạo

Tên chuyên ngành: Kế toán
Mã số chuyên ngành:
Trình độ đào tạo: Thạc sĩ
Thời gian đào tạo: 18-24 tháng
Tên văn bằng tốt nghiệp: Thạc sĩ kế toán
Hình thức đào tạo: Chính quy 

Mục tiêu khóa học

Đào tạo trình độ thạc sĩ ngành Kế toán theo định hướng ứng dụng giúp cho học viên nâng cao kiến thức chuyên môn và kỹ năng hoạt động nghề nghiệp, có năng lực làm việc độc lập, sáng tạo, có khả năng thiết kế sản phẩm, ứng dụng kết quả nghiên cứu, phát hiện vả tổ chức thực hiện các công việc phức tạp trong hoạt động chuyên môn nghề nghiệp, phát huy và sử dụng hiệu quả kiến thức vào việc thực hiện các công việc cụ thể, phù hợp với điều kiện thực tế tại cơ quan, tổ chức, đơn vị, có thể tiếp tục tham gia chương trình đào tạo trình độ tiến sĩ.

1.Về kiến thức

Chương trình thạc sĩ Kế toán tạo cơ hội để người học có thể:

  • Giúp cho học viên bổ sung, cập nhật và nâng cao kiến thức ngành, chuyên ngành, tăng cường kiến thức liên ngành

  • Có thể đảm nhiệm công việc của chuyên gia trong lĩnh vực được đào tạo, có tư duy phản biện
  • Có kiến thức lý thuyết chuyên sâu để có thể phát triển kiến thức mới và tiếp tục nghiên cứu ở tình độ tiến sĩ
  • Có trình độ ngoại ngữ, tin học để ứng dụng các phần mềm hiện đại phục vụ nghiên cứu, tính toán, tối ưu các giải pháp trong thực tiễn sản xuất
  • Có kiến thức tổn hợp về pháp luật, quản lý và bảo vệ môi trường liên quan đến lĩnh vực tài chính, kế toán

2.Về kỹ năng

Ngoài các kiến thức và kỹ năng chung, chương trình Thạc sĩ chuyên ngành Kế toán được xây dựng nhằm mục tiêu trang bị chuyên sâu cho người học các kiến thức và kĩ năng về:

  • Có khả năng sáng tạo, nhanh chóng giải quyết được các công việc phức tạp không thường xuyên xảy ra, không có tính quy luật thuộc lĩnh vực tài chính, kế toán
  • Có kỹ năng độc lập hoặc phối hợp các chuyên gia để nghiên cứu, ứng dụng, đề xuất, triển khai và thực hiện các vấn đề đáp ứng các yêu cầu thực tiễn
  • Sử dụng thành thạo công cụ máy tính, phần mềm chuyên dụng phục vụ nghiên cưu, tính toán
  • Có kỹ năng ngoại ngữ ở mức độ có thể hiểu một báo cáo hay bài phát biểu về hầu hết các chủ đề trong công việc liên quan đến ngành Kế toán
  • Có thể viết báo cáo liên quan đến công việc chuyên môn

3.Vị trí công việc có thể đảm nhận sau khi tốt nghiệp

  • Là cán bộ chủ chốt liên quan đến lĩnh vực tài chính, kế toán
  • Cán bộ quản lý tại các doanh nghiệp, cơ quan quản lý nhà nước
  • Tham gia hoặc chủ trì các đề tài, dự án khoa học công nghệ

  • Tham gia công tác đào tạo tại các học viện, trường đại học, cao đẳng

Đối tượng tuyển sinh

Đối tượng dự thi là công dân nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam đáp ứng được điều kiện sau:

Điều kiện văn bằng:

Thí sinh có bằng tốt nghiệp Đại học thuộc các hình thức đào tạo (chính quy, chuyên tu, từ xa, văn bằng 2, liên thông…), thí sinh có “bằng đại học” do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp phải có văn bản công nhận là bằng đại học do cục Quản lý chất lượng – Bộ Giáo dục và Đào tạo cấp.

 

Về thâm niên công tác chuyên môn:

Người có bằng tốt nghiệp đại học loại khá trở lên và ngành học đúng hoặc phù hợp với ngành đăng ký dự thi, được dự thi ngay sau khi tốt nghiệp đại học, những trường hợp còn lại phải có ít nhất 01 năm làm việc trong lĩnh vực chuyên môn đăng ký dự thi kể từ khi tốt nghiệp đại học.

 

Về yêu cầu học chuyển đổi:

STT

Ngành đúng, ngành phù hợp

Môn học BSKT

Số TC

1

Kế toán

 

0

 

0

2

Kế toán tài chính

3

Kế toán doanh nghiệp

 

Nhóm 1

 

Học BSKT 4 môn

1

Kinh tế

1.  Nguyên lý kinh tế học

2. Nguyên lý kế toán

3. Kế toán tài chính

4. Nguyên lý kiểm toán

 

3

3

3

2

 

2

Kinh tế đầu tư

3

Kinh tế quốc tế

4

Quản trị kinh doanh

5

Kinh doanh thương mại

6

Bảo hiểm

7

Quản trị nhân lực

8

Quản lý công

9

Tài chính ngân hàng

Nhóm 2

Học BSKT 7 môn3

1

Pháp luật

1.  Nguyên lý kinh tế học

2. Nguyên lý kế toán

3. Kế toán tài chính

4. Nguyên lý kiểm toán

5. Kế toán quản trị

6. Quản trị và quản trị doanh nghiệp

7. Tài chính tiền tệ

3

3

3

2

2

2

2

2

Luật kinh tế

3

Tin học

4

Kinh tế chính trị

5

Các ngành thuộc kinh tế kỹ thuật

6

Quản lý xã hội

 

Hồ sơ đăng ký dự thi:

– Đơn đăng kí theo mẫu – Giấy khám sức khỏe
– Bản sao bằng tốt nghiệp Đại học & Bảng điểm Đại học (photo công chứng) – Bản sao giấy khai sinh (photo công chứng)
– Chứng chỉ ngoại ngữ (nếu có) – 03 ảnh 4×6
– Sơ yếu lý lịch ( có dán ảnh và xác nhận của cơ quan hoặc chính quyền

Thời gian nộp hồ sơ:

  1. Thời gian phát hành hồ sơ, nhận hồ sơ tuyển sinh và đăng kí học bổ sung: vào giờ hành chính các ngày làm việc (từ Thứ hai đến Thứ sáu hàng tuần), nhận hồ sơ từ ngày đến ngày
  2. Thời gian thi: dự kiến thi vào các ngày
  3. Thời gian công bố kết quả tuyển sinh và khai giảng khóa học: Sau khi có kết quả trúng tuyển.

Hình thức tuyển sinh

Thi tuyển:

  1. Cơ sở ngành: Nguyên lý kinh tế học
  2. Chuyên ngành: Nguyên lý kế toán
  3. Ngoại ngữ: Tiếng Anh.

Điều kiện trung tuyển: Thí sinh trúng tuyển phải đạt từ điểm 5 (thang điểm 10) trở lên ở cả 3 môn.

Đào tạo theo tín chỉ và đào tạo theo hình thức không tập trung

Chương trình đào tạo

Tổng số tín chỉ phải tích lũy là 60 tín chỉ, trong đó:

  1. Khối kiến thức chung (bắt buộc): 10 tín chỉ
  2. Khối kiến thức cơ sở chuyên ngành: 16 tín chỉ
    1.  Bắt buộc : 09 tín chỉ
    2. Tự chọn: 07 tín chỉ
  3. Khối kiến thức chuyên ngành: 24 tín chỉ
    1. Bắt buộc: 12 tín chỉ
    2. Tự chọn: 12 tín chỉ
  4. Luận văn tốt nghiệp: 10 tín chỉ

Yêu cầu đối với luận văn:

  • Thể hiện hiểu biết sâu sắc về kiến thức và phương pháp nghiên cứu chuyên ngành trong việc giải quyết đề tài nghiên cứu cụ thể trong lĩnh vực kế toán, kết quả luận văn có giá trị đối với lĩnh vực nghiên cứu, hoạt động thực tiễn của học viên
  • Luận văn có khối lượng khoảng 80 trang A4, có thể nhiều hoặc ít hơn tùy đặc thù đề tài nghiên cứu nhưng không quá 100 trang, được chế bản theo mẫu quy định chung của trường ĐH Công nghệ Đông Á
  • Kết quả nghiên cứu luận văn được khuyến khích đăng trên các tạp chí khoa học thuộc Danh mục Tạp chí khoa học chuyên ngành được tính điểm công trình khoa học quy đổi khi xét công nhận đạt tiêu chuẩn chức danh GS, PGS của Hội đồng Chức danh giáo sư Nhà nước. Trường hợp kết quả luận văn được trích đăng trên các tạp chí thuộc danh mục trên trước khi học viên bảo vệ luận văn, điểm đánh giá luận văn của học viên sẽ được cộng 0,5 đến 1,0 điểm tùy theo mức điểm công trình tối đa của tạp chí trong Danh mục trên.

Chương trình khung

 

    SốTC
Mã số  Tên học phần
­  
    A. Kiến thức chung 10
      4
PLTK 6.31.01 Triết học nâng cao
       
ENGK 6.31.02 Tiếng Anh chuyên ngành 6
B. Kiến thức cơ sở chuyên ngành 16
B 1. Học phần bắt buộc (3HP) 9
      3
ECOK 6.32.03 Kinh tế học nâng cao 
       
ACTK 6.32.04 Lý thuyết Kế toán nâng cao 3
      3
AUTK 6.32.05 Lý thuyết Kiểm toán nâng cao
B 2. Học phần tự chọn(chọn 3 trong 6 học phần) 7
ACIK 6.32.06 Hệ thống tin kế toán – kiểm toán nâng cao  
2
      3
AMSK 6.32.08 Khoa học quản lý nâng cao
       
MEFK 6.32.10 Tài chính doanh nghiệp hiện đại 3
SSMK 6.32.07 Phương pháp nghiên cứu khoa học 2
AFMK 6.32.09 Phân tích định lượng ứng dụng trong quản lý kinh doanh 3
MMBK 6.32.11 Marketing trong kinh doanh hiện đại 2
C. Kiến thức chuyên ngành 24
C 1. Học phần bắt buộc (4HP) 12
FACK 6.33.12 Kế toán tài chính nâng cao và thực hành  
3
AACK 6.33.13 Kế toán quản trị nâng cao và thực hành  
3
AAAC 6.33.14 Các loại hình kiểm toán nâng cao và thực hành  
3
       
AIPK 6.33.15 Phân tích và quản lý dự án đầu tư và thực hành 3
 C 2. Học phần tự chọn (chọn 4 trong 8 học phần) 12
    Thuế – Kế toán thuế nâng cao và thực hành 3
TATK 6.33.16
    Kế toán Ngân hàng thương mại và thực hành  3
CBAK 6.33.17
     
ABAK 6.33.19 Phân tích kinh doanh nâng cao và thực hành 
SIAK 6.33.22 Chuẩn mực kế toán – kiểm toán quốc tế nâng cao 3
EFMK 6.33.18 Quản lý tài chính doanh nghiệp nâng cao   
PAAK 6.33.20 Kế toán công và hành chính sự nghiệp nâng cao 3
      2
EFAK 6.33.21 Phân tích tài chính nâng cao
LASK 6.33.23 Chuyên đề: Luật Kế toán, Kiểm toán và vận dụng   2
    D. Luận văn 10
       

 

Đạt yêu cầu về trình độ ngoại ngữ: Trình độ ngoại ngữ của học viên đạt được ở mức tương đương cấp độ B1 hoặc bậc 3/6 của khung Châu Âu.

Có đủ điều kiện để bảo vệ luận văn theo quy định của Bộ Giáo dục và đào tạo:

  • Đạt yêu cầu về trình độ ngoại ngữ
  • Đã học xong và đạt yêu cầu các môn học trong chương trình đào tạo
  • Không đang trong thời gian chịu kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên hoặc đang trong thời gian bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
  • Không bị khiếu nại, tố cáo về nội dung khoa học trong luận văn
     Bảo vệ luận văn đạt yêu cầu.

Song song với vấn đề học thạc sĩ thì vấn đề mức thu học phí chương trình thạc sĩ được nhiều bạn quan tâm. Trường đại học Công nghệ Đông Á là trường có mức thu học phí thấp nhất, chỉ 19.000.000 vnđ/ 1 năm. Tính ra mỗi tháng học viên chỉ đóng chưa đến 1.600.000 vnđ/ 1 tháng.

Mức thu học phí Trường Đại học Công nghệ Đông Á:

Địa điểm Tầng 5, tòa nhà Polyco Group, đường Trần Hữu Dực kéo dài, quận Nam Từ Liêm, Hà Nội Lệ phí thi 1.000.000đ/1 người
Thời gian đào tạo 18 – 24 tháng Lệ phí nhập học 500.000đ/ 1 người
Học phí học chuyển đổi ( khác ngành) 600.000đ/ 1 môn. Ngành gần, ngành khác chuyển đổi từ 3 đến 8 môn tùy nhóm Học phí chính 19.000.000đ/ 1 năm
Học phí ôn thi 800.000đ/ 1 môn Loại hình đào tạo Chính quy