Thạc sĩ Quản Trị Kinh Doanh

Ban hành kèm theo Quyết định số 1607/QĐ-BGDĐT ngày 10/5/2017

Một số thông tin về chuyên ngành đào tạo

Tên chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
Mã số chuyên ngành: 34.01.02
Trình độ đào tạo: Thạc sĩ
Thời gian đào tạo: 18-24 tháng
Tên văn bằng tốt nghiệp: Thạc sĩ quản trị kinh doanh
Hình thức đào tạo: Chính quy 

Mục tiêu khóa học

Chương trình nhằm đào tạo Thạc sĩ Quản trị kinh doanh có kiến thức và kỹ năng cần thiết để trở thành những nhà quản lý thành công trong các tổ chức, doanh nghiệp thuộc các lĩnh vực kinh doanh khác nhau, những cán bộ có năng lực nghiên cứu và giảng dạy tại các trường đại học và cao đẳng thuộc khối ngành Kinh tế và Quản trị kinh doanh. Chương trình này nhằm đáp ứng nhu cầu đào tạo nguồn nhân lực có trình độ cao trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa của đất nước và xu thế hội nhập quốc tế

 

1.Về kiến thức

Chương trình thạc sĩ Quản trị kinh doanh tạo cơ hội để người học có thể:

  • Nắm vững kiến thức và kỹ năng chuyên sâu của các chức năng quản trị kinh doanh
  • Cập nhật và hoàn thiện các kĩ năng lãnh đạo, kĩ năng làm việc theo nhóm và kĩ năng giám sát, đồng thời hoàn thiện kĩ năng giao tiếp, thuyết trình và suy luận có tính phê phán
  • Hoàn thiện khả năng đưa ra quyết định phù hợp với đạo đức và luật pháp
  • Phát triển khả năng thực thi trách nhiệm trong môi trường kinh doanh có tính hội nhập toàn cầu và đầy biến động

2.Về kỹ năng

Ngoài các kiến thức và kỹ năng chung, chương trình Thạc sĩ chuyên ngành Quản trị kinh doanh được xây dựng nhằm mục tiêu trang bị chuyên sâu cho người học các kiến thức và kĩ năng về:

  • Nắm vững kiến thức và kỹ năng chuyên sâu của các chức năng quản trị kinh doanh
  • Cập nhật và hoàn thiện các kĩ năng lãnh đạo, kĩ năng làm việc theo nhóm và kĩ năng giám sát, đồng thời hoàn thiện kĩ năng giao tiếp, thuyết trình và suy luận có tính phê phán
  • Hoàn thiện khả năng đưa ra quyết định phù hợp với đạo đức và luật pháp
  • Phát triển khả năng thực thi trách nhiệm trong môi trường kinh doanh có tính hội nhập toàn cầu và đầy biến động

3.Vị trí công việc có thể đảm nhận sau khi tốt nghiệp

  • Có khả năng đảm nhận các vị trí lãnh đạo cấp cao trong các doanh nghiệp và các tổ chức kinh tế – xã hội, cơ quan quản lý nhà nước
  • Là các chuyên gia tham mưu cho lãnh đạo doanh nghiệp trong điều hành quản lý và sản xuất kinh doanh: Xây dựng chiến lược phát triển cho doanh nghiệp, tham gia lập dự án và thẩm định dự án kinh doanh của doanh nghiệp..
  • Là các nhà nghiên cứu, hoạch định chính sách và chiến lược kinh doanh ở các viện nghiên cứu, các cơ quan quản lý nhà nước
  • Cỏ thể tiếp tục nghiên cứu để giảng dạy chuyên sâu về quản trị kinh doanh ở các trường đại học, cao đẳng chuyên nghiệp
  • Tiếp tục tham gia đào tạo ở bậc tiến sĩ trong và ngoài nước về chuyên ngành quản trị kinh doanh

Đối tượng tuyển sinh

Đối tượng dự thi là công dân nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam đáp ứng được điều kiện sau:

Điều kiện văn bằng:

Thí sinh có bằng tốt nghiệp Đại học thuộc các hình thức đào tạo (chính quy, chuyên tu, từ xa, văn bằng 2, liên thông…), thí sinh có “bằng đại học” do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp phải có văn bản công nhận là bằng đại học do cục Quản lý chất lượng – Bộ Giáo dục và Đào tạo cấp.

 

Về thâm niên công tác chuyên môn:

Người có bằng tốt nghiệp đại học loại khá trở lên và ngành học đúng hoặc phù hợp với ngành đăng ký dự thi, được dự thi ngay sau khi tốt nghiệp đại học, những trường hợp còn lại phải có ít nhất 01 năm làm việc trong lĩnh vực chuyên môn đăng ký dự thi kể từ khi tốt nghiệp đại học.

Về yêu cầu học chuyển đổi:

I. Quản trị kinh doanh

STT

Ngành đúng, ngành phù hợp

Môn học BSKT

Số TC

1

Quản trị kinh doanh

0

0

Nhóm 1

Học BSKT 3 môn

1

Tài chính – Ngân hàng

1. Quản trị tác nghiệp

2. Quản trị tài chính

3. Quản trị doanh nghiệp

 

3

3

3

 

2

Tài chính – tín dụng

3

Bảo hiểm

4

Khoa học quản lý

5

Kinh tế

6

Luật kinh tế

7

Kế toán – Kiểm toán

Nhóm 2

Học BSKT 5 môn

 

1

Kinh tế chính trị

1. Quản trị tác nghiệp

2. Quản trị tài chính

3. Quản trị doanh nghiệp

4. Marketing căn bản

5. Nguyên lý kế toán

 

3

3

3

2

2

 

2

Kinh tế gia đình

3

Hệ thống thông tin kinh tế và quản lý

4

Tin học quản lý

5

Hành chính học

6

Luật

7

Quản lý giáo dục

8

Công tác xã hội

9

Bất động sản

10

Công nghệ sinh học

Nhóm 3

Học BSKT 8 môn

 

1

Xã hội học

1. Quản trị tác nghiệp

2. Quản trị tài chính

3. Quản trị doanh nghiệp

4. Marketing căn bản

5. Nguyên lý kế toán

6. Quản trị học

7. Kinh tế học vi mô và vĩ mô

8. Tài chính tiền tệ

3

3

3

2

2

2

3

2

 

2

Chính trị học

3

Quan hệ công chúng

4

Quan hệ quốc tế

5

Thống kê

6

Toán ứng dụng

7

Công trình xây dựng

8

Ngôn ngữ

9

Điện – điện tử

10

Chế tạo máy

Hồ sơ đăng ký dự thi:

 

– Đơn đăng kí theo mẫu

– Giấy khám sức khỏe

– Bản sao bằng tốt nghiệp Đại học & Bảng điểm Đại học (photo công chứng)

– Bản sao giấy khai sinh (photo công chứng)

– Chứng chỉ ngoại ngữ (nếu có)

– 03 ảnh 4×6

– Sơ yếu lý lịch ( có dán ảnh và xác nhận của cơ quan hoặc chính quyền)

Thời gian nộp hồ sơ:

 

  1. Thời gian phát hành hồ sơ, nhận hồ sơ tuyển sinh và đăng kí học bổ sung: vào giờ hành chính các ngày làm việc (từ Thứ hai đến Thứ sáu hàng tuần), nhận hồ sơ từ ngày đến ngày
  2. Thời gian thi: dự kiến thi vào các ngày
  3. Thời gian công bố kết quả tuyển sinh và khai giảng khóa học: Sau khi có kết quả trúng tuyển.

Hình thức tuyển sinh

Thi tuyển:

  1. Cơ sở ngành: Nguyên lý kinh tế học
  2. Chuyên ngành: Quản trị học
  3. Ngoại ngữ: Tiếng Anh.

Điều kiện trung tuyển: Thí sinh trúng tuyển phải đạt từ điểm 5 (thang điểm 10) trở lên ở cả 3 môn.

 

Đào tạo theo tín chỉ và đào tạo theo hình thức không tập trung

Chương trình đào tạo

 

Tổng số tín chỉ phải tích lũy là 60 tín chỉ, trong đó:

 

  1. Khối kiến thức chung (bắt buộc): 06 tín chỉ
  2. Khối kiến thức cơ sở chuyên ngành: 22 tín chỉ
    1.  Bắt buộc : 13 tín chỉ
    2. Tự chọn: 09 tín chỉ
  3. Khối kiến thức chuyên ngành: 20 tín chỉ
    1. Bắt buộc: 12 tín chỉ
    2. Tự chọn: 08 tín chỉ
  4. Luận văn tốt nghiệp: 12 tín chỉ

Yêu cầu đối với luận văn:

  •  Thể hiện hiểu biết sâu sắc về kiến thức và phương pháp nghiên cứu chuyên ngành trong việc giải quyết đề tài nghiên cứu cụ thể trong lĩnh vực quản trị kinh doanh, kết quả luận văn có giá trị đối với lĩnh vực nghiên cứu, hoạt động thực tiễn của học viên
  •  Luận văn có khối lượng khoảng 80 trang A4, có thể nhiều hoặc ít hơn tùy đặc thù đề ài nghiên cứu nhưng không quá 100 trang, được chế bản theo mẫu quy định chung của trường ĐH Công nghệ Đông Á
  •  Kết quả nghiên cứu luận văn được khuyến khích đăng trên các tạp chí khoa học thuộc Danh mục Tạp chí khoa học chuyên ngành được tính điểm công trình khoa học quy đổi khi xét công nhận đạt tiêu chuẩn chức danh GS, PGS của Hội đồng Chức danh giáo sư Nhà nước. Trường hợp kết quả luận văn được trích đăng trên các tạp chí thuộc danh mục trên trước khi học viên bảo vệ luận văn, điểm đánh giá luận văn của học viên sẽ được cộng 0,5 đến 1,0 điểm tùy theo mức điểm công trình tối đa của tạp chí trong Danh mục trên.

Chương trình khung

 

 Mã số    Số tín chỉ Số tiết
Bằng chữ Bằng số Tên học phần LT TL,
  BT
    A. Kiến thức chung 8    
THN 6.34.01 Triết học nâng cao  4 36 24
TAN 6.34.02 Tiếng Anh chuyên ngành  4 36 24
    B. Kiến thức cơ sở chuyên ngành 17    
    B 1. Học phần bắt buộc (3HP)  9    
KTQ 6.34.03 Kinh tế học tổ chức – quản lý  3 27 18
NQN 6.34.04 Nguyên lý quản trị  3 27 18
TDN 6.34.05 Tài chính doanh nghiệp nâng cao 3 27 18
    B 2. Học phần tự chọn      
(chọn 4 trong 6 học phần) 8
HKN 6.34.06 Hệ thống kiểm soát nội bộ nâng cao 2 18 12
KQN 6.34.07 Kế toán quản trị nâng cao 2 27 18
KLT 6.34.08 Kỹ năng lãnh đạo và tổ chức  2 18 12
PLK 6.34.09 Phân tích định lượng ứng dụng trong quản lý kinh doanh  2 18 12
PNK 6.34.10 Phương pháp nghiên cứu khoa học trong quản lý kinh doanh    2 18 12
TQT 6.34.11 Thuế và kế toán thuế nâng cao 2 18 12
    C. Kiến thức chuyên ngành 23    
    C 1. Học phần bắt buộc (4HP)  11    
KHC 6.34.12 Kỹ năng hoạch định chiến lược  2 18 12
QST 6.34.13  Quản trị sản xuất – tác nghiệp nâng cao 3 27 18
QDN 6.34.14 Quản trị doanh nghiệp nâng cao 3 27 18
KKT 6.34.15 Kỹ năng kinh doanh thương mại nâng cao 3 18 12
    C 2. Học phần tự chọn  12    
(chọn 6 trong 12 học phần)
KGĐ 6.34.16 Kỹ năng đàm phán kinh doanh nâng cao 2 18 12
KKQ 6.34.17 Kỹ năng kinh doanh quốc tế nâng cao 2 18 12
PKN 6.34.18 Kỹ năng phân tích kinh doanh nâng cao 2 18 12
KQT 6.34.19 Kỹ năng quản trị tài chính nâng cao 2 27 18
PTC 6.34.20 Phân tích thị trường chứng khoán  2 18 12
QCD 6.34.21 Quản trị chất lượng sản phẩm nâng cao 2 18 12
QCC 6.34.22 Quản trị chuỗi cung ứng  2 18 12
QDA 6.34.23 Quản trị dự án đầu tư nâng cao 2 18 12
QMN 6.34.24 Quản trị Marketing nâng cao 2 18 12
QNN 6.34.25 Quản trị nhân lực nâng cao 2 18 12
QRN 6.34.26 Quản trị rủi ro nâng cao 2 18 12
QTM 6.34.27 Quản lý tài nguyên và môi trường 2 18 12
    D. Luận văn 12    
    Tổng số 60    

Đạt yêu cầu về trình độ ngoại ngữ: Trình độ ngoại ngữ của học viên đạt được ở mức tương đương cấp độ B1 hoặc bậc 3/6 của khung Châu Âu.

Có đủ điều kiện để bảo vệ luận văn theo quy định của Bộ Giáo dục và đào tạo:

  • Đạt yêu cầu về trình độ ngoại ngữ
  • Đã học xong và đạt yêu cầu các môn học trong chương trình đào tạo
  • Không đang trong thời gian chịu kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên hoặc đang trong thời gian bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
  • Không bị khiếu nại, tố cáo về nội dung khoa học trong luận văn
     Bảo vệ luận văn đạt yêu cầu.

Song song với vấn đề học thạc sĩ thì vấn đề mức thu học phí chương trình thạc sĩ được nhiều bạn quan tâm. Trường đại học Công nghệ Đông Á là trường có mức thu học phí thấp nhất, chỉ 19.000.000 vnđ/ 1 năm. Tính ra mỗi tháng học viên chỉ đóng chưa đến 1.600.000 vnđ/ 1 tháng.

 

Mức thu học phí Trường Đại học Công nghệ Đông Á:

 

Địa điểm

Tầng 5, tòa nhà Polyco Group, đường Trần Hữu Dực kéo dài, quận Nam Từ Liêm, Hà Nội

Lệ phí thi

1.000.000đ/1 người

Thời gian đào tạo

18 – 24 tháng

Lệ phí nhập học

500.000đ/ 1 người

Học phí học chuyển đổi ( khác ngành)

600.000đ/ 1 môn. Ngành gần, ngành khác chuyển đổi từ 3 đến 8 môn tùy nhóm

Học phí chính

19.000.000đ/ 1 năm

Học phí ôn thi

800.000đ/ 1 môn

Loại hình đào tạo

Chính quy